Lý thuyết Hóa 10 Bài 2. Hạt nhân nguyên tử nguyên tố hóa học đồng vị

I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1. Điện tích hạt nhân

a) Proton mang điện tích 1+

- Nếu hạt nhân có Z proton

⇒ Điện tích hạt nhân bằng Z+.

Bạn đang xem: Giải bài tập hóa học 10

⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z.

- Ví dụ: Oxi có 8 proton

⇒ Điện tích hạt nhân oxi là 8+.

⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân oxi là 8.

b) Nguyên tử trung hòa về điện: số proton bằng số electron

⇒Z = số proton = số electron

- Ví dụ: Nguyên tử nitơ có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7

⇒ Nguyên tử nitơ có 7 proton và 7 electron.

2. Số khối

a) Số khối hạt nhân (A) bằng tổng của tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N)

- Công thức: A=Z+N

- Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Liti có 3 proton và 4 nơtron

⇒ ALiti = 3+4 = 7

b) Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử

- Khi biết Z và A của một nguyên tử:

⇒ Số proton, số electron, số nơtron (N=A−Z) của nguyên tử đó.

- Ví dụ: Nguyên tử Na có A=23 và Z=11

⇒ Na có 11 proton, 11 electron, 12 nơtron.

II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1. Định nghĩa

- Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (Z) nhưng khác số khối (A).

- Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có Z=6 đều thuộc nguyên tố cacbon.

⇒ Các nguyên tử cacbon đều có 6 proton và 6 electron.

⇒ Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân thì có cùng tính chất hóa học.

2. Số hiệu nguyên tử (Z)

- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.

⇒ Số hiệu nguyên tử = Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron = Z

3. Kí hiệu nguyên tử

- Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được kí hiệu như sau:

 

*

⟶ X: Kí hiệu hóa học

⟶ A: Số khối nguyên tử

⟶ Z: Số hiệu nguyên tử

- Ví dụ:

 

*

⟶ Số hiệu nguyên tử Na = Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron = Z = 11

⟶ Số khối nguyên tử ANa=23 ⇒ Số nơtron NNa=23−11=12N

III. ĐỒNG VỊ

- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau.

- Ví dụ:

+ Hiđro có 3 đồng vị là: 

*

+ Clo có 2 đồng vị là: 

*

IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1. Nguyên tử khối (A)

- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử: cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

- Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi như bằng số khối A.

Xem thêm: Tìm Hiểu Về Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí? Giải Đáp Kiến Thức Vật Lý 6

Nguyên tử khối = mp + mn = A

- Ví dụ: Nguyên tử P có Z=15 và N=16 ⇒ Nguyên tử khối của P là 31

2. Nguyên tử khối trung bình (A¯)

- Do một nguyên tố thường có nhiều đồng vị nên nguyên tử khối của nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó.